vanban.org

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt các thủ tục đấu thấu: — Quyết định 4252/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2007 Thay thế: 2989/2006/QĐ-UBND · 29/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 787/2005/QĐ-UB · 07/03/2005
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 2989/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 4252/2004/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng · 4252/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4252/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt các thủ tục đấu thấu:

1. UBND cấp huyện, xã; người quyết định đầu tư của Doanh nghiệp: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của bộ phận giúp việc và chịu trách nhiệm đối với tất cả các gói thầu thuộc phạm vi dự án do mình quyết định đầu tư theo quy định của Pháp luật.

2. Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) của Doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, đại diện hợp pháp của bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm dưới đây đối với các dự án được quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3 của Quy định này:

a. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở văn bản thỏa thuận của UBND tỉnh.

b. Phê duyệt hồ sơ mời thầu và quyết định các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định.

c. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án, riêng đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên và các gói thầu xây lắp hoặc hàng hóa có giá từ 5.000 triệu đồng trở lên (theo kế hoạch đấu thầu được duyệt) phải có ý kiến thỏa thuận của UBND tỉnh.

3. Sở quản lý chuyên ngành xây dựng được phân công, phân cấp thẩm định, phê duyệt thủ tục đối với các dự án (gói thầu) đầu tư bằng ngân sách tỉnh quản lý thuộc chuyên ngành xây dựng như sau:

a. Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu của Thủ tướng Chính phủ (các gói thầu thuộc dự án nhóm A do Thủ tướng quyết định đầu tư có giá gói thầu từ 100 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp từ 20 tỷ đồng trở lên đối với gói thầu tư vấn). Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A do Thủ tướng quyết định đầu tư được Thủ tướng ủy quyền.

b. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu của các gói thầu còn lại.

c. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án nhóm C do mình quyết định đầu tư.

d. Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

e. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu tất cả các gói thầu thuộc dự án nhóm C.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a. Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

b. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng do mình quyết định đầu tư.

c. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu do chủ dự án trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A do Thủ tướng quyết định đầu tư được Thủ tướng ủy quyền.

d. Dự thảo văn bản thỏa thuận của UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án được quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 3 của Quy định này.

e. Dự thảo văn bản thỏa thuận của UBND tỉnh về kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên và các gói thầu xây lắp hoặc hàng hóa có giá từ 5 tỷ đồng trở lên (theo kế hoạch đấu thầu được duyệt) thuộc các dự án được quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3 của Quy định này.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác đấu thầu đối với các đơn vị thuộc tỉnh quản lý và các dự án do tỉnh quyết định đầu tư; các dự án do UBND tỉnh cấp phép đầu tư và các dự án được quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3 của Quy định này.

UBND cấp huyện, xã tổ chức thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư.

6. Các chủ đầu tư:

a. Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu; danh sách các nhà thầu tham dự đấu thầu hạn chế (theo kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt), danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

b. Phê duyệt danh sách Tổ chuyên gia đấu thầu.

c. Phê duyệt chỉ định thầu các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 1.000 triệu đồng và các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 500 triệu đồng (theo kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

d. Phê duyệt chỉ định thầu các công trình tạm.

e. Tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ định thầu các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp; công trình có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa.