Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi (khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Tỷ lệ quy đổi để bồi thường, cụ thể như sau:
a) Bồi thường bằng đất ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều này chỉ được quy đổi 01 lần bằng 01 thửa đất ở theo hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo phương án bồi thường được phê duyệt.
b) Bồi thường bằng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều này chỉ được quy đổi 01 lần bằng 01 thửa đất thương mại, dịch vụ hoặc 01 thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có diện tích không quá 250 m2 thuộc khu vực đô thị hoặc 400 m2 thuộc khu vực nông thôn.
c) Bồi thường bằng đất nông nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều này chỉ được quy đổi 01 lần diện tích không quá 2.000 m2 thuộc khu vực đô thị hoặc không quá 3.000 m2 thuộc khu vực nông thôn đối với một trong các loại đất: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác. Đối với đất rừng sản xuất không quá 03 ha.
d) Bồi thường bằng nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều này và căn cứ vào quỹ nhà ở trên địa bàn và dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chỉ được quy đổi 01 lần bằng 01 căn nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Điều kiện được bồi thường
a) Trên địa bàn cấp huyện có quỹ đất, quỹ nhà ở để bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
b) Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và có quỹ đất tái định cư hoặc nhà ở để bồi thường cho người bị thu hồi đất và được xác định trong dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất mà có nhu cầu được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
d) Diện tích các loại đất thu hồi để quy đổi như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác hiện có bị thu hồi từ 70% trở lên và diện tích thu hồi từ 2.000 m2 trở lên thuộc khu vực đô thị; từ 3.000 m2 trở lên thuộc khu vực nông thôn.
- Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ hiện có bị thu hồi từ 70% trở lên và diện tích thu hồi từ 10.000 m2 trở lên thuộc khu vực đô thị; từ 20.000 m2 đất trở lên thuộc khu vực nông thôn.
- Đất phi nông nghiệp hiện có bị thu hồi từ 70% trở lên và diện tích thu hồi từ 250 m2 trở lên thuộc khu vực đô thị hoặc từ 400 m2 đất trở lên thuộc khu vực nông thôn. Trường hợp khi Nhà nước thu hồi mà diện tích còn lại của thửa đất không đủ điều kiện để sản xuất, kinh doanh thì Nhà nước thu hồi hết diện tích còn lại của thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất.
- Đất ở bị thu hồi từ 250 m2 trở lên thuộc khu vực đô thị hoặc từ 400 m2 đất trở lên thuộc khu vực nông thôn.
3. Diện tích, tỷ lệ quy đổi được xác định theo từng dự án, không cộng dồn diện tích thu hồi của các dự án khác để tính quy đổi.