vanban.org

Điều 9. Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác ( theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này ) — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bến Tre Ban hành 23/10/2024 Hiệu lực 04/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 42/2024/QĐ-UBND
04/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 31/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác ( theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này )

1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bãi triều hoặc nuôi lồng/bè.

Mức bồi thường bằng (=) chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê nhân (x) với hiệu suất sử dụng chi phí trừ (-) giá trị tận thu. Trong đó:

a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc).

b) Hiệu suất sử dụng chi phí bằng (=) giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra chia (/) cho chi phí sản xuất (áp dụng theo nội dung Mục 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).

c) Giá trị tận thu bằng (=) Sản lượng tận thu nhân (x) với đơn giá bán tận thu. Trong đó: Đơn giá bán sản phẩm tận thu (bán tại ao) lấy tại thời điểm kiểm kê.

Đối với trường hợp nuôi cá ao truyền thống: nếu không thực hiện được theo phương pháp nêu trên thì áp dụng Mục II, Phụ lục II để xác định mức bồi thường cho từng dự án cụ thể.

2. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi quảng canh cải tiến.

Mức bồi thường bằng (=) Năng suất theo loài nhân (x) Diện tích nhân (x) Giá bán tại thời điểm thu hồi.

Trong đó: Năng suất theo loài bằng (=) Năng suất của vụ nuôi cao nhất trong 03 năm liền kề (kg/ha).

3. Mức bồi thường khi di chuyển đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bãi triều hoặc nuôi lồng/bè trên sông

Trường hợp di chuyển đến nơi khác trong tỉnh để tiếp tục nuôi thì được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế do phải di chuyển, nuôi tiếp tục.

Mức bồi thường bằng (=) 100% chi phí di chuyển cộng (+) Chi phí cải tạo nơi nuôi mới cộng (+) Mức thiệt hại do phải di chuyển gây ra nhưng không quá 30%.

Trong đó:

a) Chi phí di chuyển: thu hoạch thủy sản, thuê phương tiện di chuyển, bao chứa thủy sản, can rãi (đối với nghêu, sò).

b) Chi phí cải tạo nơi nuôi mới trước khi di chuyển: cấp nước, vôi, hoá chất khử trùng; dây neo, đóng cọc neo, lưới chắn.

c) Mức thiệt hại: thiệt hại do quá trình thu hoạch (kéo lưới, cào nghêu), vận chuyển đến nơi khác mà thuỷ sản ở trong lồng/bè.

4. Hỗ trợ di dời vật nuôi đến địa điểm nuôi mới: Áp dụng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 7 và điểm b, khoản 1, điều 14 Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ.