vanban.org

Điều 15. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 046/2025/QĐ-UBND · 24/12/2025
Đắk Lắk Ban hành 29/12/2021 Hiệu lực 09/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2021/QĐ-UBND
05/01/2026046/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

Hỗ trợ xây dựng dự án, mô hình phát triển ngành nghề nông thôn

1. Nội dung chi hỗ trợ; nguyên tắc ưu tiên, đối tượng hỗ trợ xây dựng dự án, mô hình thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. 

            2. Mức chi hỗ trợ:

            a) Mô hình, dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm: Dịch vụ thu hoạch nông sản; chế biến bảo quản nông sản; sản xuất kinh doanh sinh vật cảnh…:

Nội dung hỗ trợ nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất: Áp dụng mức chi hỗ trợ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 6, Nghị quyết 19/2020/NQ- HĐND, ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể là theo mô hình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình, dự án đối với tất cả địa phương, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình, dự án.

Nội dung hỗ trợ thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án, tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án, quản lý dự án: Áp dụng mức chi quy định tại điểm b và điểm c của khoản 2, Điều 6 Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND, ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

b) Mô hình, dự án khác ngoài nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:

Nội dung hỗ trợ máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất: Áp dụng mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 6 của Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND, ngày 06/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Nội dung hỗ trợ nguyên, nhiên vật liệu: Áp dụng mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 4, Điều 6 của Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND, ngày 06/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nội dung hỗ trợ thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án/mô hình: Áp dụng mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 10 Điều 5;

Nội dung chi tập huấn, tổng kết dự án/mô hình: Áp dụng mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND, ngày 06/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nội dung chi quản lý dự án/mô hình: Áp dụng mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 13 Điều 6 của Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND, ngày 06/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng dự án, mô hình phát triển ngành nghề nông thôn: Từ nguồn chi sự nghiệp của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách tỉnh, chương trình khuyến nông, khuyến công tỉnh.