vanban.org

Điều 8. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số — Quyết định 42/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 158/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 23/09/2020 Hiệu lực 12/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang · 42/2020/QĐ-UBND
12/10/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số

1. Điều kiện gia hạn chứng thư số: Theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

2. Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số: Theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

3. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số: Theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

4. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số: Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 185/2019/TT-BQP.

a) Thuê bao có văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 185/2019/TT-BQP gửi cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

b) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 185/2019/TT-BQP đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.