vanban.org

Điều 13. Quy trình ký số văn bản điện tử — Quyết định 42/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 158/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 23/09/2020 Hiệu lực 12/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang · 42/2020/QĐ-UBND
12/10/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy trình ký số văn bản điện tử

1. Ký số văn bản điện tử của người có thẩm quyền:

a) Người được giao soạn thảo văn bản thực hiện soạn thảo văn bản điện tử và chuyển đổi định dạng văn bản sang định dạng Portable Document Format (.pdf) dành cho các tài liệu chỉ đọc, chuyển hoặc trình văn bản điện tử (.pdf) cho người có thẩm quyền ký số theo quy định.

b) Người có thẩm quyền thực hiện ký số văn bản điện tử (.pdf) theo quy định; Chuyển đổi văn bản về định dạng .pdf nếu người soạn thảo chuyển hoặc trình văn bản điện tử chưa chuyển đổi định dạng sang .pdf.

2. Ký số văn bản điện tử của cơ quan, tổ chức:

a) Văn thư của cơ quan, tổ chức điền số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành vào văn bản điện tử và thực hiện chuyển đổi định dạng sang Portable Document Format (.pdf) dành cho các tài liệu chỉ đọc để thực hiện ký số văn bản điện tử.

b) Văn thư thực hiện ký số văn bản điện tử định dạng .pdf, ngày ký số trên văn bản điện tử đúng theo ngày ban hành văn bản.