vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp — Quyết định 42/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 158/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 23/09/2020 Hiệu lực 12/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang · 42/2020/QĐ-UBND
12/10/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp

1. Có quyết định giao thiết bị lưu khóa bí mật cho người được phân công làm nhiệm vụ Văn thư sử dụng chữ ký số của cơ quan để ký số văn bản điện tử. Cơ quan, tổ chức phải có quy định cụ thể về quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật tại đơn vị.

2. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng chứng thư số của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chức năng và thẩm quyền được pháp luật quy định.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ứng dụng chữ ký số trong quy trình hành chính của đơn vị mình.

4. Phân công và cử công chức, viên chức tiếp nhận chứng thư số, tiếp nhận chuyển giao việc cài đặt phần mềm ký số và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật để ký số.

5. Đảm bảo trang bị hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu để thực hiện ký số, lưu trữ văn bản điện tử, phục vụ khai thác, sử dụng văn bản điện tử theo quy định.

6. Thực hiện rà soát, tổng hợp nhu cầu đăng ký, thay đổi thông tin, gia hạn thời gian chứng thư số của thuê bao tại cơ quan, đơn vị.

7. Định kỳ, đột xuất báo cáo về tình hình cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.

8. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 ,5 Điều 15 Thông tư số 185/2019/TT-BQP.