vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các đon vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nuớc bảo đảm chi thường xuyên — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Ninh Bình Ban hành 30/10/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình · 42/2019/QĐ-UBND
10/06/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Chương III, Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 10/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các đon vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nuớc bảo đảm chi thường xuyên

1. Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình, Thủ trưởng đơn vị quyết định nội dung, định mức chi phù hợp với khả năng nguồn kinh phí, cơ chế tài chính và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện.

2. Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, gửi về sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ quản để phê duyệt, tổng họp, xây dựng, ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức chung hàng năm của ngành, địa phương.

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm của đơn vị:

a) Đề nghị sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ quản quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi học lý luận chính trị; đi ôn, dự thi và đi học trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên môn; đi bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp, theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, kiến thức quốc phòng và an ninh, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ ở trong nước; 

b) Trình sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ quản báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia dự tuyển và đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài;

c) Tạo điều kiện để viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức theo quy định;

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý viên chức trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện việc xử lý bồi thường kinh phí đào tạo đối với các đối tượng có hành vi vi phạm theo Điều 9 Chương II Quy chế này;

đ) Thực hiện việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng viên chức theo quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm về sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ quản để theo dõi, quản lý và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.