vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Ninh Bình Ban hành 30/10/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình · 42/2019/QĐ-UBND
10/06/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Chương III, Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 10/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng họp xây dựng dự thảo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng khối Nhà nước của năm liền kề báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) xem xét, phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của cơ quan, đơn vị sau khi được phê duyệt:

a) Quyết định cử cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chuyên ngành, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ ở trong nước;

b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức quốc phòng và an ninh, đi học lý luận chính trị, đi ôn, dự thi và đi học sau đại học ở trong nước. 

c) Đề nghị Sở Nội vụ quyết định cử cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đi học trung cấp, cao đẳng, đại học ở trong nước; Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức thuộc thấm quyền quản lý tham gia dự tuyến và đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài;

d) Nếu cử cán bộ, công chức đi học trái thẩm quyền thì phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm kỷ luật hành chính đã thực hiện;

đ) Đề nghị Sở Nội vụ thấm định, xem xét ra quyết định mở lóp đối với các lớp đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt trong Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm theo quy định. Riêng các lóp ngoài Kế hoạch đã được phê duyệt, đề nghị Sở Nội vụ thấm định, trình úy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định tại Thông tư số lO/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Báo cáo kết quả mở lóp về Sở Nội vụ chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày bế giảng lớp học;

e) Tạo điều kiện đế cán bộ, công chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện việc xử lý bồi thường kinh phí đào tạo đối với các đối tượng có hành vi vi phạm theo Điều 9 Chương II Quy chế này;

h) Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.