vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm các Sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Ninh Bình Ban hành 30/10/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình · 42/2019/QĐ-UBND
10/06/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Chương III, Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 10/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm các Sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1.Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị, tổ chức trực thuộc xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm thuộc phạm vi quản lý.

2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc.

3. Tổng hợp, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức chung của ngành, địa phưong; gửi 01 bản về Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.

4. Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, kiến thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ, theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ ở trong nước cho viên chức sau khi báo cáo và được sự đồng ý của ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp, theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ ở trong nước; cử viên chức đi ôn, dự thi và đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học ở trong nước, trừ viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 19 Quy chế này. Riêng đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thì phải báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu cử viên chức đi học trái thẩm quyền thì phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm kỷ luật hành chính đã thực hiện.

6. Đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi học lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng và an ninh. Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia dự tuyển và đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

7. Tạo điều kiện đế viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, bồi dường viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

9. Thực hiện việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; tống hợp, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng viên chức của cơ quan đơn vị, địa phương gửi về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.