vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2024 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 02/2020/QĐ-UBND · 01/04/2020
Bắc Kạn Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 31/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 42/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 10, Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

a) Tiêu chuẩn: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Khoản 5, Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Khoản 3, Điều 9 của Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Tỷ lệ xét tặng: Không quá 15% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cơ quan, đơn vị, địa phương trong đó có ít nhất 50% là người lao động trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trực tiếp lao động sản xuất. Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương có số lượng người đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” dưới 07 người thì được xét 01 người.

c) Một số thành tích được thay thế cho tiêu chuẩn sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

- Cá nhân trực tiếp tham gia xây dựng Đề án đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt và đã đưa vào thực hiện.

- Cá nhân tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành và đưa vào áp dụng trong thực tế.

- Giáo viên các trường học trong năm đạt một trong các thành tích:

+ Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên. Giáo viên trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên.

+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được ít nhất 01 học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi cấp tỉnh hoặc đạt giải toàn quốc. Giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp huyện trở lên.

+ Giáo viên là tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.

- Giáo viên các trường chuyên nghiệp đạt một trong các thành tích:

+ Giáo viên là tác giả chính 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành.

+ Giáo viên tham gia biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng trong giảng dạy tại nhà trường.

- Giáo viên thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được áp dụng theo các quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu có).

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Khoản 2 Điều 9 của Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Khoản 1, Điều 9, Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.