vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc thi đua khen thưởng — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2024 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 02/2020/QĐ-UBND · 01/04/2020
Bắc Kạn Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 31/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 42/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc thi đua khen thưởng

Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013, Điều 3 Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ) và các quy định sau:

1. Khi xét khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước hằng năm cho tập thể và cá nhân là người đứng đầu cấp ủy (Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy và Đảng bộ cấp xã), chính quyền (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn) ngoài tiêu chuẩn chung thì đơn vị, địa phương đó phải có kết quả xếp loại chỉ số cải cách hành chính của năm đạt từ loại khá trở lên mới được khen thưởng.

2. Đối với khen thưởng thành tích toàn diện (khen thưởng tổng kết năm thi đua), trong một năm không xét tặng đồng thời danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên cho cùng một đối tượng. Đối với khen thưởng chuyên đề, khen thưởng theo lĩnh vực trong một năm chỉ được xét tặng không quá hai hình thức khen thưởng cấp tỉnh cho cùng một đối tượng.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh do Trung ương quản lý: Chỉ xét tặng Cờ thi đua, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể đơn vị được khối thi đua suy tôn khi tổng kết thi đua hàng năm. Về khen thưởng thành tích trong các chuyên đề thi đua, khen thưởng theo lĩnh vực thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh về từng chuyên đề, lĩnh vực.

4. Đối với các chuyên đề (đợt) thi đua do các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát động, do cơ quan phát động khen thưởng theo thẩm quyền. Chỉ khi có tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu xuất sắc mới đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen.

5. Không khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho các trường hợp sau:

a) Các tập thể có tổ chức đảng (Đảng bộ, Chi bộ) bị xếp loại dưới mức hoàn thành tốt nhiệm vụ (khen thành tích toàn diện theo từng năm).

b) Các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng chậm quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức sơ kết, tổng kết hoặc kết thúc sự kiện.