vanban.org

Điều 6. Quy định đối với công suất máy chính tàu cá — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2019 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2016 Hiệu lực 05/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2016/QĐ-UBND
30/12/201956/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định đối với công suất máy chính tàu cá

1. Quy định về thay đổi công suất máy chính tàu cá    

Tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 90 CV (trừ ghe vỏ  mê nan, thuyền thúng gắn máy, tàu cá có tổng công suất nhỏ hơn 20 CV) đã được đăng ký tại thành phố Đà Nẵng chỉ được thay máy có tổng công suất máy chính từ 30 CV trở lên và phải lớn hơn hoặc bằng tổng công suất máy chính đã đăng ký.

2. Không phát triển tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 90 CV. Trường hợp mua tàu cá ở các địa phương ngoài thành phố Đà Nẵng có tổng công suất máy chính dưới 90 CV, chỉ được đăng ký khi tàu thuộc một trong hai trường hợp sau:

a) Được lắp thêm máy chính khác có công suất từ 90 CV trở lên;

b) Chỉ mua vỏ tàu, sau đó lắp máy chính có công suất từ 90 CV trở lên.