Điều 5. Quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm thủy sản đối với tàu cá
1. Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên
a) Chấp hành các quy định về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với tàu cá theo khoản 13, Điều 1 Thông tư số 47/2009/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thuỷ sản;
b) Chi cục Thủy sản kiểm tra, đánh giá, phân loại và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 90 CV và tàu cá không lắp máy
a) Chấp hành các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo Điều 8 Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Tổ chức ký cam kết, kiểm tra và xử lý tàu cá vi phạm cam kết thực hiện theo Điều 10, 11, 12 Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ:
- Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90CV hoặc tàu cá không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên do Chi cục Thủy sản tổ chức thực hiện;
- Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu cá không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét do UBND các quận, huyện tổ chức thực hiện.