vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2019 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2016 Hiệu lực 05/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2016/QĐ-UBND
30/12/201956/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản; hướng dẫn báo cáo thống kê thủy sản; phối hợp với UBND các quận, huyện, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch phát triển cơ cấu ngành nghề và tổ chức hoạt động khai thác theo nguyên tắc không làm cạn kiệt nguồn lợi, theo hướng vươn khơi đánh bắt xa bờ và gìn giữ môi trường sinh thái biển.

2. Tham mưu UBND thành phố xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch về bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái các thủy vực trên địa bàn thành phố.

3. Tham mưu UBND thành phố xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện việc tái tạo nguồn lợi các loài thủy sản có giá trị kinh tế đang có nguy cơ bị cạn kiệt, tuyệt chủng sống trong vùng biển ven bờ, vùng lộng và các sông, suối, hồ lớn trên địa bàn thành phố; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện tái tạo nguồn lợi thủy sản của các địa phương.

4. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản

a) Phối hợp chặt chẽ với phòng Kinh tế (phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) các quận, huyện, UBND các phường xã:

- Rà soát và cung cấp số liệu tàu cá đang quản lý đến tổ dân phố theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định;

- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thủy sản đến Nhân dân; hướng dẫn nghiệp vụ quản lý, thống kê, báo cáo số liệu tàu cá cho cán bộ các địa phương;

- Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý tàu cá. Định kỳ hàng quý thực hiện việc trao đổi số liệu tàu cá với phòng Kinh tế (phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) các quận huyện.

b) Tổ chức và phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghề cá trên các vùng nước tự nhiên. Xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp người và tàu cá vi phạm quy định pháp luật;

c) Thực hiện báo cáo tháng, 6 tháng, quý, năm và đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố.

5. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc

a) Tổ chức, phối hợp điều tra, khảo sát nguồn lợi, xây dựng dữ liệu tàu thuyền và nghề nghiệp, tham mưu UBND thành phố quy hoạch, kế hoạch sử dụng các vùng nước tự nhiên làm cơ sở phát triển nghề cá bền vững;

b) Tham gia đánh giá tác động môi trường đối với các dự án, công trình sử dụng có liên quan đến vùng nước tự nhiên. Tham gia ý kiến về việc giao mặt nước cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng theo quy định.