vanban.org

Điều 27. Quy định về ký văn bản — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2021 Thay thế: 20/2021/QĐ-UBND · 27/08/2021
Bình Thuận Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
01/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quy định về ký văn bản

1. Chủ tịch UBND tỉnh ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh;

b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định; các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh; chủ trương đầu tư các dự án của các thành phần kinh tế;

c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ;

d) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh. Các kiến nghị, đề xuất quan trọng của tỉnh gửi Bộ, ngành Trung ương.

đ) Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương để báo cáo, tham gia ý kiến về cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực phụ trách; xử lý các vấn đề cụ thể của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách sau khi được UBND tỉnh cấp Quyết định chủ trương đầu tư; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của công dân, tổ chức theo lĩnh vực phân công và các vấn đề khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp, hội nghị do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì;

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan có liên quan biết và thực hiện;

c) Chương trình công tác hàng quý, hàng tháng, các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh.