vanban.org

Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2021 Thay thế: 20/2021/QĐ-UBND · 27/08/2021
Bình Thuận Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
01/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc

Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có:

1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thẩm quyền giải quyết công việc.

Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh.

Phiếu trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc nhất thiết phải có ý kiến của Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực được giao trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Tờ trình hoặc công văn đề nghị của cơ quan trình.

3. Dự thảo văn bản của UBND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh liên quan vấn đề trình và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).

4. Văn bản đề xuất ý kiến về vấn đề trình của các cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành (nếu có).

5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có).

6. Bảng tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có).

7. Các tài liệu khác có liên quan.

8. Riêng đối với các nội dung trình có tính chất quy phạm pháp luật, ngoài các văn bản, hồ sơ quy định trên còn phải có:

a) Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp;

b) Bảng đánh giá tác động về thủ tục hành chính của các cơ quan được phân công chủ trì soản thảo và văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Sở Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật được luật gia quy định có thủ tục hành chính).