vanban.org

Điều 5. Kiểm tra hồ sơ — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2019 Thay thế: 08/2019/QĐ-UBND · 25/04/2019
Sóc Trăng Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ, quản lý đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2015/QĐ-UBND
15/05/201908/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kiểm tra hồ sơ

1. Sau khi hồ sơ được lập, Trưởng Công an cấp xã chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp theo Khoản 1, 2 Điều 10, Nghị định số 111/2013/NĐ-CP đồng thời thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên. Trường hợp hồ sơ do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an tỉnh lập thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 10, Nghị định số 111/2013/NĐ-CP.

2. Trường hợp đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn cư trú ổn định tại địa phương mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để kiểm tra ngay trong ngày làm việc Trưởng Công an cấp xã chuyển đến. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý của hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được. Kết quả kiểm tra, công chức Tư pháp - Hộ tịch phải lập Báo cáo kết quả kiểm tra và gửi kèm theo hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân chuẩn bị hồ sơ để tổ chức cuộc họp tư vấn theo Điều 18 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP. Nội dung Báo cáo phải có đầy đủ các nội dung theo Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, Điều 17 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP và nêu rõ ý kiến về việc thực hiện áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hay không, lý do. Báo cáo này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu chung trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

3. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ do địa phương khác chuyển đến hoặc cơ quan Công an cấp huyện, Công an tỉnh chuyển đến thì có trách nhiệm chuyển cho Trưởng Công an cấp xã ngay trong ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra, bổ sung các thông tin, tài liệu, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Sau khi kiểm tra, Trưởng Công an cấp xã lập Báo cáo kết quả kiểm tra gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Báo cáo này phải lưu chung trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đồng thời thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch ngay trong ngày Trưởng Công an chuyển đến. Công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện quy định theo Khoản 2 Điều 5 Quy chế này.