vanban.org

Điều 4. Đề nghị lập hồ sơ, lập hồ sơ — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2019 Thay thế: 08/2019/QĐ-UBND · 25/04/2019
Sóc Trăng Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ, quản lý đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2015/QĐ-UBND
15/05/201908/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đề nghị lập hồ sơ, lập hồ sơ

1. Đề nghị lập hồ sơ

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người vi phạm đang làm việc hoặc học tập, đại diện đơn vị dân cư ở cơ sở (gồm Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng ban nhân dân ấp, khóm và các đơn vị tương đương) gửi văn bản đề nghị Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và chịu trách nhiệm về đề nghị này.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm xác định việc đề nghị phù hợp hay không và có văn bản thông báo việc chấp nhận hay không chấp nhận cho người đề nghị.

2. Lập hồ sơ

- Trưởng Công an cấp xã tự lập hồ sơ đề nghị khi phát hiện hành vi vi phạm thuộc đối tượng phải giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

- Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ ngay trong ngày làm việc đối với trường hợp theo đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

Thời gian lập hồ sơ 45 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chấp nhận đề nghị theo Khoản 1 Điều 4 Quy chế này hoặc kể từ ngày xác định đối tượng thuộc quy định tại Điều 90, Luật Xử lý vi phạm hành chính và Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP. Trường hợp cần xác minh, thu thập thông tin thì thời hạn không quá 60 ngày làm việc.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 4 có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu hoặc có ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan công an trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị. Hồ sơ phải đảm bảo đủ các thành phần theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP, bao gồm:

- Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm;

- Văn bản đề nghị lập hồ sơ (nếu việc lập hồ sơ thuộc trường hợp Khoản 1, Điều 4 Quy chế này);

- Các văn bản, tài liệu được thu thập theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 111/2013/NĐ-CP;

- Bệnh án (nếu có);

- Bản tường trình của người vi phạm;

- Các tài liệu khác có liên quan.