vanban.org

Điều 22. Lập hồ sơ — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2019 Thay thế: 08/2019/QĐ-UBND · 25/04/2019
Sóc Trăng Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ, quản lý đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2015/QĐ-UBND
15/05/201908/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Lập hồ sơ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ đối với đối tượng thuộc diện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Đối với người nghiện ma túy không cư trú tại nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải xác minh; trường hợp xác định được nơi cư trú thì có trách nhiệm chuyển người đó kèm theo biên bản vi phạm về địa phương để xử lý; trường hợp không xác định được nơi cư trú của người đó thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

c) Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 22 Quy chế này.

2. Trường hợp người nghiện ma túy vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan Công an tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó.

3. Thời gian lập hồ sơ được quy định như sau:

a) 07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hoặc ngày nhận bàn giao người và biên bản vi phạm do địa phương khác chuyển đến.

b) 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm nếu không xác định được nơi cư trú ổn định. Trường hợp này, cơ quan lập hồ sơ tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đưa người vi phạm vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để tạm thời quản lý.

c) Thời gian nêu tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 22 Quy chế này không bao gồm thời gian chờ kết quả trả lời của người có thẩm quyền xác định người nghiện ma túy quy định tại Điều 10 Nghị định số 221/2014/NĐ-CP.

Thời gian người có thẩm quyền xác định người nghiện ma túy được thực hiện theo Khoản 2, Điều 6 Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA, ngày 10/02/2012 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.