vanban.org

Điều 42. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận Ban hành 10/09/2015 Hiệu lực 20/09/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 42/2015/QĐ-UBND
30/06/201918/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 20/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 61/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT Ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấpTỉnh". · 87/2003/QĐ-UBBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ.

3. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng) có 09 đến 11 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó:

a) 1/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan;

b) 2/3 là chuyên gia, cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan;

c) Các thành viên tham dự cuộc họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng nghiệm thu;

d) Thành viên Hội đồng là những người có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hội đồng được giao tư vấn đánh giá, nghiệm thu;

đ) Thành viên quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này làm việc tại tổ chức chủ trì có thể tham gia hội đồng nhưng không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học;

e) Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ chỉ định 2 chuyên gia (ngoài Hội đồng) làm phản biện kín (không nêu danh).

4. Tổ chuyên gia có từ 03 đến 05 thành viên gồm các thành viên của hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng làm tổ trưởng.

5. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng:

a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

6. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại các Khoản 3 Điều này.