vanban.org

Điều 8. Điều khoản thi hành — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 18/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Hậu Giang Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 47/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1 điều 5 quy định kèm theo quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Hậu Giang ban hành quy định về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 15/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Các hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất, nộp lệ phí trước bạ,… liên quan đến các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xử lý xong, các cơ quan liên quan phải chỉ đạo lập bản kê khóa sổ và tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất).

2. Căn cứ vào Quy định này, giao Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác định và ban hành Danh mục các tuyến đường giao thông (hoặc hẻm, sông, kênh, rạch cấp 1, 2, 3) thuộc khu vực 2 đối với đất ở tại nông thôn; thuộc vị trí 2, 3 và 4 đối với đất ở tại đô thị để áp dụng theo quy định này./.

(Các phụ lục đính kèm được đăng tải tại mục vanbanduthao trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang)