Điều 5. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất được xác định theo vị trí đất quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Vị trí đất xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác (đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm (đối với đất nuôi trồng thủy sản). Bảng giá và vị trí đất nông nghiệp của các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại Phụ lục đính kèm, cụ thể như sau:
- Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thuỷ sản.
- Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Phụ lục III: Bảng giá đất rừng sản xuất.
2. Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, giá đất được quy định bằng giá đất nông nghiệp cao nhất liền kề quy định trong Bảng giá đất.