vanban.org

Điều 4. Quy định vị trí đất — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 18/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Hậu Giang Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 47/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1 điều 5 quy định kèm theo quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Hậu Giang ban hành quy định về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 15/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định vị trí đất

1. Đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:

Việc xác định vị trí đất theo từng đường, phố, đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:

Mỗi loại đường chia ra thành 5 vị trí:

a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất mặt tiền các tuyến đường giao thông (kể cả đường sông) trong thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn (kể cả trường hợp thửa đất bị chắn bởi một hay nhiều thửa đất phía trước mà toàn bộ diện tích thửa đất phía trước nằm trong hành lang lộ giới), giá đất được quy định bằng 100% giá trị theo Phụ lục IV và VII kèm theo.

b) Vị trí 2: giá đất được quy định bằng 60% giá đất của vị trí 1, áp dụng cho các trường hợp sau:

- Diện tích trong thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn của thửa đất mặt tiền hẻm (hoặc tuyến đường giao thông tương đương) đã phủ nhựa (hoặc láng xi măng, đổ bê tông) và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 3,5m (không tính vỉa hè đường, hành lang an toàn nếu có); phần diện tích còn lại liền thửa tính bằng 60% giá đất trong thâm hậu.

- Phần diện tích ngoài thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn của thửa đất mặt tiền (cùng thửa).

c) Vị trí 3: giá đất được quy định bằng 40% giá đất vị trí 1, áp dụng cho các trường hợp sau:

- Thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất mặt tiền (không liền thửa).

- Phần diện tích trong thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn của thửa đất mặt tiền hẻm (hoặc tuyến đường giao thông tương đương) đã phủ nhựa (hoặc láng xi măng, đổ bê tông) và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu từ 2,5m đến dưới 3,5m (không tính vỉa hè đường, hành lang an toàn nếu có) không đủ tiêu chuẩn xếp vào vị trí 2; phần diện tích còn lại liền thửa tính bằng 60% giá đất trong thâm hậu.

d) Vị trí 4: giá đất được quy định bằng 20% giá đất vị trí 1, áp dụng cho các trường hợp sau:

- Thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất vị trí 3 (không liền thửa).

- Phần trong thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn của thửa đất mặt tiền hẻm (hoặc tuyến đường giao thông tương đương) đã phủ nhựa (hoặc láng xi măng, đổ bê tông) và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 2,0m (không đủ tiêu chuẩn xếp vào vị trí 3); phần diện tích còn lại liền thửa tính bằng 60% giá đất trong thâm hậu.

đ) Vị trí 5: các vị trí còn lại của tuyến đường, giá đất được quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.

2. Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ đối với trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án (kể cả trường hợp công nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định).

c) Thửa đất mặt tiền đường giao thông (hoặc hẻm) đã phủ nhựa (hoặc láng xi măng, đổ bê tông) nối vào các tuyến đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất. Cách xác định vị trí như sau:

- Vị trí 1: là phần diện tích nằm trong thâm hậu 20 mét đối với khu vực đô thị và 30 mét đối với khu vực nông thôn, được quy định như sau:

+ Trường hợp bề rộng mặt đường từ 3,5 mét trở lên (không tính vỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 60% giá đất của đường giao thông chính quy định trong Bảng giá đất.

+ Trường hợp bề rộng mặt đường từ 2,5 mét đến dưới 3,5 mét (không tính vỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 40% giá đất của đường giao thông chính quy định trong Bảng giá đất.

+ Trường hợp bề rộng mặt đường từ 2,0 mét đến dưới 2,5 mét (không tính vỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 20% giá đất của đường giao thông chính quy định trong Bảng giá đất.

+ Trường hợp bề rộng mặt đường dưới 2,0 mét (không tính vỉa hè, hành lang an toàn), giá đất được quy định bằng 10% giá đất của đường giao thông chính quy định trong Bảng giá đất.

- Vị trí 2: là phần diện tích được xác định nằm trong phạm vi từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 40 (20 mét tiếp theo) đối với đô thị và từ mét thứ 31 đến hết mét thứ 60 (30 mét tiếp theo) đối với nông thôn, giá đất được quy định bằng 60% giá đất của vị trí 1 quy định tại Điểm này.

- Vị trí 3: là phần diện tích đất còn lại, giá đất được quy định bằng 10%  giá đất của vị trí 1 quy định tại Điểm này.