Điều 34. Các Sở ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định này. — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 15 năm
15/01/202168/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
24/10/2010Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 42/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản sau đây.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.
Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 4. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc thực hiện một số thủ tục hành chính thông qua hình thức dịch vụ trong lĩnh vực môi trường.
Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn thực hiện đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 6. Điều khoản thi hành.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 8
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý nhà nước:
Điều 3. Các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 4. Phí và lệ phí thực hiện thủ tục hành chính.
Chương II — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Thủ tục xin cấp phép khảo sát khoáng sản.
Điều 6. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản.
Điều 7. Thủ tục xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản.
Điều 8. Thủ tục xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 9. Thủ tục xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 10. Thủ tục xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 11. Thủ tục xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản.
Điều 12. Thủ tục xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
Điều 13. Thủ tục xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản.
Chương III — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
Điều 14. Thủ tục xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Điều 15. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
Điều 16. Thủ tục xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản.
Điều 17. Thủ tục xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Điều 18. T hủ tục xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản.
Điều 19. Thủ tục xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản.
Điều 20. Thủ tục xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản.
Điều 21. Thủ tục xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản.
Điều 22. Thủ tục xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản.
Điều 23. Thủ tục xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản.
Điều 24. Thủ tục xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 25. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 26. Thủ tục xin trả lại giấy phép khai thác khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 27. Thủ tục chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn.
Điều 28. Thủ tục xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Điều 29. Thủ tục xin khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN
Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản.
Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 32. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.
Điều 33. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Các Sở ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định này.
Điều 35
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Cơ quan thực hiện, quyết định thủ tục hành chính.
Điều 3. Thời điểm tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Chương II — THỦ TỤC THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG;
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 6. Thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ.
Chương III — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC MÔI TRƯỜNG; BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Điều 8. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 9. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
Điều 11. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Nhiệm vụ của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được phê duyệt.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
Điều 14. Triển khai thực hiện.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định.
Điều 3. Phí và lệ phí thực hiện thủ tục hành chính.
Chương II — ĐIỀU KIỆN, ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 4. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 5. Đăng ký thành lập tổ chức dịch vụ thẩm định.
Chương III — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH
Điều 6. Thủ tục dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường qua hình thức dịch vụ.
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 9. Tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy