vanban.org

Điều 29. Thủ tục xin khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản. — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường · 42/2010/QĐ-UBND
15/01/202168/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Thủ tục xin khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản.

1. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường;

b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường:

- Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ;

- Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có).

c) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản.

- Trong thời hạn 18 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép khai thác khoáng sản không qua thăm dò cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường.

2. Hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin khai thác khoáng sản (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT);

b) Bản đồ khu vực khai thác, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960);

c) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về vị trí khai thác;

d) Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản;

đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức có bên liên doanh nước ngoài.

3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày.