vanban.org

Điều 28. Thủ tục xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường · 42/2010/QĐ-UBND
15/01/202168/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Thủ tục xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

1. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường;

b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường:

- Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ;

- Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có).

c) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

- Trong thời hạn 9 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường.

2. Hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Công văn trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

b) Đề án thăm dò và bản sao giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của công chứng nhà nước;

c) Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

d) Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan, (cụ thể về hình thức và nội dung theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 ban hành Quy định về trình tự, Thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản);

đ) Bốn bộ báo cáo tóm tắt (cụ thể về hình thức và nội dung theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 ban hành Quy định về trình tự, Thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản

3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 34 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày.