vanban.org

Điều 6. Chính sách ưu đãi về tín dụng — Quyết định 42/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2013 Thay thế: 50/2012/QĐ-UBND · 27/12/2012
Quảng Ngãi Ban hành 28/08/2009 Hiệu lực 07/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
06/01/201350/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách ưu đãi về tín dụng

1. Trên cơ sở Đề án phát triển xã hội hoá các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ sở thực hiện xã hội hoá thuộc phạm vi, đối tượng, điều kiện quy định tại Quy định này được vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về đầu tư của Nhà nước (Mục 1 và 2 Chương II Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính).

2. Các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với từng lĩnh vực xã hội hoá thực hiện thông báo và hướng dẫn các chính sách ưu đãi về tín dụng đối với các lĩnh vực xã hội hoá của Bộ, ngành Trung ương để các cơ sở thực hiện xã hội hoá biết và thực hiện.