Điều 4. Chính sách về cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất
1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hoá phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
2. Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội hoá và khả năng ngân sách của tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa vào dự toán phân bổ ngân sách để đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hoặc đầu tư xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng để cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê dài hạn với giá ưu đãi; cụ thể:
a) Thời gian cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định cho từng trường hợp cụ thể nhưng tối thiểu không dưới 10 năm. Hết thời hạn này, nếu các cơ sở thực hiện xã hội hoá còn có nhu cầu sử dụng nhà, cơ sở hạ tầng thì được ưu tiên tiếp tục gia hạn thuê, thời gian của một đợt gia hạn tối thiểu không dưới 05 năm. Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hoá có nhu cầu thuê nhà, cơ sở hạ tầng ít hơn thời gian đã xác định thì thời gian cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng được xác định theo đề nghị của các cơ sở thực hiện xã hội hoá.
b) Mức giá cho thuê ưu đãi nhà, cơ sở hạ tầng đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá tối đa không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có) và lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo dự án được duyệt. Đơn giá cho thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp theo từng lĩnh vực và điều kiện thực tế tại thời điểm cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng theo nguyên tắc sau:
b1) Đối với nhà, cơ sở hạ tầng hiện có; giá cho thuê được xác định trên cơ sở đánh giá lại tài sản cố định theo quy định hiện hành về quản lý tài sản.
b2) Đối với nhà, cơ sở hạ tầng xây dựng mới được xác định bằng giá xây dựng (bao gồm cả thuế của đơn vị xây dựng), không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng.
3. Việc hỗ trợ khoản lãi đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê được thực hiện như sau:
a) Thời gian hỗ trợ:
a1) Hỗ trợ 03 năm tiền lãi đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê thuộc khu vực đô thị.
a2) Hỗ trợ 05 năm tiền lãi đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê thuộc khu vực ngoài đô thị.
Mức lãi vay 01 năm được tính bằng mức lãi suất cho vay kỳ hạn 1 năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ngãi và giá trị sửa chữa, xây dựng mới để cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê.
b) Căn cứ để hỗ trợ tiền lãi cho cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng; gồm các tài liệu sau:
b1) Văn bản đề nghị hỗ trợ tiền lãi của cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng;
b2) Các văn bản (bản sao có chứng thực):
- Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị;
- Giấy phép kinh doanh (trong đó phải có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng);
- Hợp đồng cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng với cơ sở thực hiện xã hội hoá.
c) Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ tiền lãi của từng trường hợp cụ thể theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục để được xét ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá:
a) Văn bản đề nghị xét ưu đãi cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng để hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá;
b) Các văn bản (bản sao có chứng thực):
b1) Quyết định thành lập cơ sở thực hiện xã hội hoá;
b2) Hợp đồng thuê nhà, cơ sở hạ tầng với cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng;
c) Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ đề nghị của cơ sở thực hiện xã hội hoá để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định.
5. Các Sở, Ban ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục hành chính, cấp giấy phép xây dựng, và các thủ tục liên quan khác để các cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện đầu tư xây dựng và sữa chữa cơ sở vật chất theo quy hoạch.
6. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được xây dựng cơ sở hạ tầng phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng thì được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng tối đa không quá 30%.
b) Hồ sơ, thủ tục để được xem xét hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng; gồm:
b1) Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí xây dựng của cơ sở thực hiện xã hội hoá;
b2) Các văn bản (bản sao có chứng thực):
- Văn bản yêu cầu nộp chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng của cơ quan, đơn vị có chức năng;
- Quyết định thành lập cơ sở thực hiện xã hội hoá;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà, cơ sở vật chất được phê duyệt;
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ đề nghị của cơ sở thực hiện xã hội hoá để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định.