vanban.org

Điều 9. Các qui định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực qui hoạch. — Quyết định 42/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 20/03/2002 Hiệu lực 05/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các qui định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực qui hoạch.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng hiện đại và đi ngầm. Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phục vụ nhu cầu sử dụng của nội tại khu đại học và đấu nối phù hợp với hạ tầng kỹ thuật chung của thành phố.

a) Quy hoạch hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ

Đường Láng - Hoà Lạc (đoạn vành đai 3 đến vành đai 4) theo qui hoạch có mặt cắt khoảng 70 - 80m. Hành lang bảo vệ mỗi bên rộng 30m. Tại nơi giao giữa đường Láng - Hoà Lạc và đường 70 có một nút giao thông lập thể. Hai bên đường Láng - Hoà Lạc có tổ chức đường giao thông khu vực (đường thu gom) với mặt cắt khoảng 23m.

Đường 70 có mặt cắt rộng 40m

Đường khu vực ranh giới giữa khu đô thị đại học và dân cư (có tính đến đất phát triển làng xóm) xã Đại Mỗ và Tây Mỗ có mặt cắt rộng 25 - 35m.

Đường phân khu vực và đường nhánh có các loại mặt cắt 30m; 25m; 21,25m; 17,5m và 13,5m. Các tuyến đường này liên kết và hỗ trợ cho hệ thống giao thông bên trong các điểm dân cư được đô thị hoá Đại Mỗ và Tây Mỗ.

Tổng chiều dài hệ thống giao thông từ cấp đường 13,5m đến đường 40m (không kể đường giao thông cao tốc) là 31,23km  với mật độ đường 8,73 km/km2

Trong khu vực đô thị để đảm bảo mối liên hệ giữa hai khu Bắc và Nam đường Láng - Hoà Lạc có tổ chức 3 tuyến đường ngầm tại các khu công cộng của khu vực phát triển.

Giao thông đường sắt.

Trong khu vực theo điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội có tuyến đường sắt và ga Tây Mỗ (phía Tây khu đô thị với chức năng là ga trung chuyển). Hành lang bảo vệ đường sắt rộng 20m.

Giao thông công cộng.

Tuyến đường sắt đô thị chạy dọc theo tuyến đường Láng - Hoà Lạc. Tại khu trung tâm công cộng có dự kiến bố trí ga hành khách. Tại vị trí ga Tây Mỗ dự kiến bố trí bến bãi để phục vụ chuyển tiếp hành khách từ đường sắt bằng xe buýt hoặc đường sắt đô thị. Ngoài ra việc vận tải công cộng trong khu vực còn được đáp ứng bằng các tuyến xe buýt.

Bãi đỗ xe:

Trong từng khu vực chức năng đều có các bãi đỗ xe tập trung và phân tán đến trung tâm các đơn vị phát triển. Khuyến khích phát triển các công trình gara ngầm để tăng diện tích cây xanh và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan của các bãi đỗ xe.

b. Qui hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền.

Hệ thống thoát nước mưa khu vực qui hoạch được thiết kế là hệ thống cống riêng. Toàn bộ khu vực qui hoạch theo qui hoạch tổng thể thuộc lưu vực tiêu nước sông Nhuệ và được chia thành 10 tiểu lưu vực thoát nước, trong đó có 7 lưu vực thuộc phạm vi qui hoạch. Nước mưa trong khu vực qui hoạch và các điểm dân cư lân cận được thu gom vào các tuyến cống D800 đến D2500 đổ vào sông Cầu Ngà và nhánh sông Nhuệ và đấu nối với hệ thống chung của Thành phố. Tại nơi giao của nhánh sông này với sông Nhuệ bố trí hai trạm bơm để bơm vào sông Nhuệ khi mực nước sông dâng cao.

Cao độ san nền trung bình của khu vực: 6 - 7m

Nhu cầu cấp nước: Qtb = 12.700 m3/ngày - đêm

c) Qui hoạch hệ thống cấp nước.

Nước cấp cho khu vực đô thị được đấu nối với hệ thống cấp nước chung của Thành phố. Trong thời gian khai thác chưa đấu nối với hệ thống chung thì nguồn nước được lấy từ các trạm cấp nước và khu xử lý cục bộ bố trí trong các khu hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị.

Dự kiến xây dựng đường ống  F300 dọc theo đường Láng - Hoà Lạc để cấp nước cho khu vực qui hoạch. Mạng lưới đường ống gồm F100 đếnF250, được thiết kế trên nguyên tắc mạng lưới vòng cấp nước đến từng ô đất xây dựng.

d) Qui hoạch hệ thống thoát nước thải và thu gom rác thải.

Hệ thống thoát nước thải là hệ thống cống riêng.

Nhu cầu xử lý nước thải trong khu vực: 8.350 m3/ngày - đêm.

Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm các tuyến cống D300 - D500 xây dựng dọc theo các đường chính để đưa về trạm xử lý nước thải của khu vực công suất 10.000 m3/ngày đêm, nằm tại phía Nam khu vực ĐH4.

Nhu cầu xử lý rác thải trong khu vực 105 m3/ngày đêm

e) Qui hoạch hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện.

Nhu cầu cấp điện cho khu vực: Stt = 31.560 KVA.

Nguồn cấp điện: các trạm biến thế được cấp điện từ trạm bến thế 110/22 KV Thanh Xuân nằm cạnh đường vành đai 3 và đường cao tốc Láng Hoà Lạc. Từ trạm biến thế xuất ra 4 lộ cáp 22KV C1, C2, C3, C4 bố trí dọc theo đường cao tốc Láng Hoà Lạc cấp điện cho 36 trạm hạ áp 22/0,4KV của các ô đất qui hoạch. Các trạm hạ áp có công suất 750 đến 1000KVA.

Điện thoại thuê bao trong khu đô thị được xác định theo nhu cầu sử dụng và đấu nối với tổng đài Từ Liêm. Trong khu vực bố trí thêm một tổng đài 8000 số tại khu vực công trình công cộng của khu ĐH3.