vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã — Quyết định 419/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2025 Thay thế: 65/2025/QĐ-UBND · 06/11/2025
Bắc Giang Ban hành 16/09/2015 Hiệu lực 26/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 65/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 419/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 419/2015/QĐ-UBND
17/11/202565/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 805/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND, ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 805/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 419/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối cung cấp thông tin và công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã (chỉ bao gồm các quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã công khai gồm:

a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã;

c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã đã hoàn tất thủ tục giải thể.

d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện, thành phố cung cấp thông tin và công khai thông tin đăng ký hợp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố. Nội dung thông tin đăng ký hợp tác xã công khai gồm:

a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc hợp tác xã;

c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã đã hoàn tất thủ tục giải thể;

d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc hợp tác xã chấm dứt hoạt động.

3. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Sau khi doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.

b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố cung cấp thông tin đăng ký hợp tác xã. UBND huyện, thành phố ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký hợp tác xã cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký hợp tác xã do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để yêu cầu hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký hợp tác xã theo quy định. Sau khi hợp tác xã đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.