Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 805/2014/QĐ-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. — Quyết định 419/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 17/11/2025
Thay thế: 65/2025/QĐ-UBND · 06/11/2025
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
17/11/202565/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
26/09/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 419/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp , hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý d oanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật
Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 12
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm thực hiện
Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy