vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 419/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2025 Thay thế: 65/2025/QĐ-UBND · 06/11/2025
Bắc Giang Ban hành 16/09/2015 Hiệu lực 26/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 65/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 419/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 419/2015/QĐ-UBND
17/11/202565/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 805/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND, ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 805/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 419/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.

2. Phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp và công khai thông tin:

a) Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời.

b) Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu.

c) Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

b) Các hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý, phối hợp xử lý đúng, kịp thời theo quy định của pháp luật.

4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động bình thường.