Điều 7. Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê
1. Căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê khai thác ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm gửi văn bản đến Cổng thông tin điện tử thành phố, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc đăng tải công khai, minh bạch, công bố thông tin các khu đất, thửa đất cho thuê; đồng thời, tổ chức đăng tải công khai, minh bạch, công bố thông tin các khu đất, thửa đất cho thuê trên Cổng thông tin điện tử và tại trụ sở của Tổ chức phát triển quỹ đất. Thời gian đăng tải công khai, công bố thông tin trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày.
2. Nội dung đăng tải công khai, công bố thông tin (theo mẫu BM 01 kèm theo Quy định này) gồm:
a) Địa chỉ khu đất, thửa đất;
b) Số tờ bản đồ, số thửa đất;
c) Diện tích khu đất, thửa đất;
d) Vị trí, hiện trạng của khu đất, thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất (nếu có);
đ) Mục đích cho thuê;
e) Thời gian cho thuê;
g) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
h) Điều kiện về đối tượng tham gia và điều kiện ký hợp đồng thuê đất sau khi được chọn thuê.
3. Trường hợp hết thời hạn 30 (ba mươi) ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Trường hợp 03 lần đã tổ chức lại việc công bố công khai mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cấp có thẩm quyền xác định lại đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và thực hiện lại trình tự cho thuê đất ngắn hạn.