vanban.org

Điều 6. Lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn; mục đích sử dụng; đối tượng thuê đất (tổ chức hoặc cá nhân) — Quyết định 41/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 23/04/2026 Hiệu lực 23/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn; mục đích sử dụng; đối tượng thuê đất (tổ chức hoặc cá nhân)

Quỹ đất được Nhà nước giao quản lý, sử dụng, khai thác hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa đủ điều kiện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có), trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

1. Danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thể hiện đầy đủ thông tin: Diện tích, vị trí, địa chỉ, hiện trạng, mục đích sử dụng đất thuê; thông tin tài sản gắn liền với đất (nếu có); đơn giá khởi điểm cho thuê, thời gian cho thuê. Các giấy tờ khác liên quan (nếu có): Quyết định giao đất, bản vẽ, trích lục bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính,…

2. Đối tượng thuê đất ngắn hạn là tổ chức hoặc cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), phải đảm bảo:

a) Đối với tổ chức phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp với mục đích sử dụng đất thuê;

b) Đối với cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có thường trú tại Việt Nam.

3. Các tổ chức, cá nhân sau đây không được đăng ký tham gia thuê đất:

a) Không có năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Làm việc trong cơ quan, đơn vị quản lý đất cho thuê;

c) Tổ chức, cá nhân nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê nhà, đất của Nhà nước; đã trúng đấu giá nhưng bỏ cọc hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính về đất đai, xây dựng; tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp có đề xuất đơn giá thuê đất ngắn hạn cao nhất nhưng không tham gia ký hợp đồng thuê đất, đã có thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất đến để ký hợp đồng thuê đất nhưng không đến, đã ký hợp đồng thuê đất nhưng không nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình (sau đây gọi chung là tiền đặt cọc thuê đất ngắn hạn).

4. Mục đích sử dụng đất cho thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của từng khu đất, thửa đất do Tổ chức phát triển quỹ đất xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; đảm bảo hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí; đảm bảo về phòng cháy chữa cháy, trật tự công cộng, giao thông, môi trường.