vanban.org

Điều 11. Thanh lý hợp đồng thuê đất — Quyết định 41/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 23/04/2026 Hiệu lực 23/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thanh lý hợp đồng thuê đất

1. Đối với hợp đồng thuê đất hết thời hạn cho thuê mà không thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Điều 10 Quy định này hoặc tổ chức, cá nhân sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục thuê đất thì thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng. Trước khi thanh lý hợp đồng thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày. Đến thời hạn hết hạn hợp đồng thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất và nhận lại khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để tiếp tục quản lý.

2. Đối với người thuê đất vi phạm hợp đồng thuê đất (sử dụng sai mục đích thuê, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nội dung khác phát sinh khi có vi phạm pháp luật về đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy).

a) Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất và nhận lại khu đất, thửa đất để tiếp tục quản lý. Trong trường hợp người thuê không đồng ý thanh lý hợp đồng thuê đất hoặc đã thanh lý hợp đồng nhưng không giao trả đất và tài sản trên đất đã thuê thì tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức cưỡng chế.

b) Tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất và nộp tiền phạt khi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành (nếu có). Việc xử lý, các bước xử lý, trách nhiệm, thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Đối với hợp đồng thuê đất phải chấm dứt trước hạn khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng hoặc có chủ trương, phương án bố trí sử dụng vào mục đích phù hợp: Tổ chức phát triển quỹ đất có văn bản thông báo thanh lý hợp đồng thuê đất cho tổ chức, cá nhân thuê để biết trước 60 (sáu mươi) ngày. Đến thời hạn theo thông báo, thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất và tính toán, trả lại khoản tiền thuê tương ứng với thời gian thuê đất còn lại.

4. Trường hợp trong thời hạn hợp đồng thuê đất còn hiệu lực thi hành, nếu bên thuê trả lại đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trước khi hết thời hạn thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê biết trước ít nhất là 03 tháng. Tổ chức phát triển quỹ đất trả lời cho bên thuê đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê. Thời điểm kết thúc hợp đồng thuê đất tính đến ngày thực tế bàn giao đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định, thanh toán tiền thuê.

5. Tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn có trách nhiệm: Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng thuê đất, phải tự tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê và bàn giao đất, tài sản (nếu có) theo hiện trạng trước khi thuê cho Tổ chức phát triển quỹ đất. Trường hợp quá 10 (mười) ngày người thuê đất không thực hiện tự tháo dỡ tài sản trên đất thuê thì Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện việc tháo dỡ. Chi phí thực hiện tháo dỡ sẽ được khấu trừ vào khoản tiền đặt cọc thuê đất ngắn hạn của tổ chức, cá nhân thuê đất (bao gồm tiền gốc và lãi nếu có) theo thực tế; trong trường hợp chi phí thực hiện tháo dỡ thực tế lớn hơn khoản tiền đặt cọc thuê đất ngắn hạn thì sử dụng nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp của Tổ chức phát triển quỹ đất để bổ sung thực hiện.