vanban.org

Điều 9. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài — Quyết định 41/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 10/06/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2025/QĐ-UBND › Phần II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài

1. Phân loại khó khăn:

KK1: Các xã, thị trấn vùng đồng bằng.

KK2: Các xã, thị trấn tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các thị trấn.

2. Định mức lao động:

Bảng 03

Số

TT

Nội dung công việc ĐVT Định biên

Mức

KK

Định mức
(công nhóm/ĐVT)

ĐM

Đất

ĐM

TS

ĐM Đất

+TS

  CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN            
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN            
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-2 0,150 0,150 0,195
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-2 0,100 0,100 0,130
2 Niêm yết công khai thông báo các trường hợp mất GCN Hồ sơ 1KS3 1-2 0,100 0,100 0,250
3 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác            
3.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-2 0,050   0,050
3.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-2 0,100   0,100
4 Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Hồ sơ 1KS2 1-2 0,050 0,050 0,065
5 Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới Hồ sơ 1KS2 1-2 0,050 0,050 0,065

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện của Bảng 03.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN riêng lẻ lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 03 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 03.