vanban.org

Điều 4. Các trường hợp không tổ chức xét duyệt, không tính điểm đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng. — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 07/04/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/07/2021 Hiệu lực 20/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2021/QĐ-UBND
17/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 59/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp không tổ chức xét duyệt, không tính điểm đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng.

1. Các trường hợp không tổ chức xét duyệt:

a) Hồ sơ chỉ còn một công chứng viên được tính điểm (không đủ điều kiện thành lập Văn phòng công chứng);

b) Công chứng viên đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;

c) Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý hoặc cố ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý;

d) Công chứng viên đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên mà chưa hết thời hạn theo Quyết định xử phạt;

đ) Hồ sơ không đủ thành phần, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

e) Không có các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng để làm cơ sở cho việc xét duyệt;

g) Văn phòng công chứng có thời gian hoạt động chưa đủ 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động đến thời điểm có hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác.

2. Các trường hợp không tính điểm:

a) Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của một Văn phòng công chứng khác mà thời gian hành nghề công chứng tại Văn phòng công chứng đó chưa đủ 12 tháng;

b) Nhân viên nghiệp vụ, nhân viên công nghệ thông tin, nhân viên lưu trữ đang làm việc tại các tổ chức khác hoặc đang là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.