vanban.org

Điều 14. Nhân viên nghiệp vụ công chứng — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 07/04/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/07/2021 Hiệu lực 20/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2021/QĐ-UBND
17/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 59/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhân viên nghiệp vụ công chứng

Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó:

1. Số lượng nhân viên nghiệp vụ công chứng: cộng tối đa 04 điểm, cụ thể:

a) Có 01 nhân viên nghiệp vụ công chứng: 01 điểm;

b) Có 02 nhân viên nghiệp vụ công chứng: 02 điểm;

c) Có từ 03 nhân viên nghiệp vụ công chứng trở lên: 04 điểm.

2. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên nghiệp cụ công chứng: cộng tối đa 08 điểm cho toàn bộ nhân viên nghiệp vụ, cụ thể:

a) Có bằng cử nhân luật: 01 điểm/01 nhân viên;

b) Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: 02 điểm/01 nhân viên;

c) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: 04 điểm/01 nhân viên. Trường hợp một nhân viên nghiệp vụ công chứng đáp ứng hai hoặc nhiều tiêu chí trên thì chọn tiêu chí có số điểm cao nhất.