vanban.org

Điều 23. Thang điểm, cách thức chấm điểm và xét duyệt hồ sơ — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 07/04/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/07/2021 Hiệu lực 20/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 41/2021/QĐ-UBND
17/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 59/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thang điểm, cách thức chấm điểm và xét duyệt hồ sơ

1. Thang điểm để chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng là thang điểm 100. Đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn thành phố Huế, hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 75 điểm trở lên. Đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn các huyện, thị xã, hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 70 điểm trở lên.

2. Điểm xét duyệt hồ sơ là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên tham gia chấm điểm.

3. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.

4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.