vanban.org

Điều 7. Tổ chức thực hiện — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 22/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Long An Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ; quyết định đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.

Điểm c Khoản 1 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP không đủ để thực hiện trợ giúp khẩn cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ hàng hóa, kinh phí từ nguồn dữ trữ quốc gia theo quy định.

đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 10a, 10b, 10c và 10d ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh trước ngày 15/01 và 15/7 hàng năm.

e) Quản lý cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội do cấp tỉnh thành lập.

g) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở cấp tỉnh và cấp huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của đối tượng đã được định dạng theo chuẩn XML về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Cổng thông tin điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Sở Tài chính

Điểm a Khoản 2 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội tại địa phương.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm và đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp huyện.

- Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp trình UBND cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh.