vanban.org

Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 22/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Long An Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh · 03/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/10/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐ-UBND

Long An, ngày 4 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24/6/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Thực hiện Công văn số 2323/LĐTBXH-BTXH ngày 20/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đính chính kỹ thuật Thông tư số 02/2021/TT-LĐTBXH ngày 24/6/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3089/TTr-LĐTBXH ngày 28/9/2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 2005/STP-XDKTVB ngày 27/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh về Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An (Kèm theo) .

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2021 và thay thế Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh về Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 02/02/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được áp dụng từ ngày 01/7/2021.

Điều 3. Mức trợ giúp xã hội khẩn cấp và thẩm quyền quyết định mức trợ giúp xã hội khẩn cấp cho các đối tượng khó khăn khác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Quyết định này như sau:

Căn cứ mức độ khó khăn, tình trạng của đối tượng mà UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện quyết định mức trợ giúp xã hội khẩn cấp không vượt quá 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

- UBND cấp tỉnh quyết định trợ giúp xã hội khẩn cấp cho đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh. 

- UBND cấp huyện quyết định trợ giúp xã hội khẩn cấp cho đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này là người dân trên địa bàn cấp huyện, cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trên địa bàn cấp huyện, cấp xã.

Các đối tượng này chỉ được trợ giúp xã hội khẩn cấp 01 lần trong năm, trường hợp đặc biệt khó khăn (như: thời gian điều trị tiếp tục kéo dài; chi phí điều trị cao; gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,…). UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định trợ giúp xã hội lần 2 (nếu có). Tổng mức trợ giúp xã hội khẩn cấp các lần trong năm cho 01 đối tượng không vượt quá 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Út

QUY ĐỊNH

Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp 
trên địa bàn tỉnh Long An

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2021/QĐ-UBND ngày 04 / 10 /2021 của UBND tỉnh)

________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An;

b) Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Đối tượng khó khăn khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định của điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP, gồm: Những đối tượng thuộc diện hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bị mắc bệnh hiểm nghèo, bị thương tật nghiêm trọng (do bị bỏng, đuối nước, điện giật, té ngã, động vật cắn hoặc do các lý do bất khả kháng khác) phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3. Các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh

- Đối tượng: Được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021.

 - Mức trợ giúp xã hội khẩn cấp:

  + Mức trợ giúp là 5.000.000 đồng/người/lần/năm, do UBND tỉnh quyết định.

  + Mức trợ giúp là 3.000.000 đồng/người/lần/năm, do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc UBND cấp huyện quyết định.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng và kinh phí thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra giám sát được bố trí trong dự toán hàng năm chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của tỉnh.

2. Kinh phí bảo đảm để chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng đối bảo trợ xã hội sống trong Trung tâm công tác xã hội tỉnh do ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi đảm bảo xã hội (nếu Trung tâm do cấp huyện thành lập do ngân sách huyện cấp trong dự toán chi đảm bảo xã hội).

3. Kinh phí chi hoạt động thường xuyên và các chi phí khác của cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở trợ giúp xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn kinh phí để thực hiện trợ giúp khẩn cấp bao gồm: Ngân sách hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tự cân đối của địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác như: trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức.

Trường hợp nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện việc trợ gúp khẩn cấp, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ hàng hóa từ nguồn dự trữ quốc gia theo quy định.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 6. Phương thức chi cho công tác quản lý

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 29/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ; quyết định đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.

Điểm c Khoản 1 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP không đủ để thực hiện trợ giúp khẩn cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ hàng hóa, kinh phí từ nguồn dữ trữ quốc gia theo quy định.

đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 10a, 10b, 10c và 10d ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh trước ngày 15/01 và 15/7 hàng năm.

e) Quản lý cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội do cấp tỉnh thành lập.

g) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở cấp tỉnh và cấp huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của đối tượng đã được định dạng theo chuẩn XML về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Cổng thông tin điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Sở Tài chính

Điểm a Khoản 2 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội tại địa phương.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm và đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp huyện.

- Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp trình UBND cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh.

Điều 8. Giao trách nhiệm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Út

Mục lục Bấm để đi tới điều