vanban.org

Điều 3. Mức trợ giúp xã hội khẩn cấp và thẩm quyền quyết định mức trợ giúp xã hội khẩn cấp cho các đối tượng khó khăn khác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Quyết định này như sau: — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 22/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Long An Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trợ giúp xã hội khẩn cấp và thẩm quyền quyết định mức trợ giúp xã hội khẩn cấp cho các đối tượng khó khăn khác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Quyết định này như sau:

Căn cứ mức độ khó khăn, tình trạng của đối tượng mà UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện quyết định mức trợ giúp xã hội khẩn cấp không vượt quá 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

- UBND cấp tỉnh quyết định trợ giúp xã hội khẩn cấp cho đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh. 

- UBND cấp huyện quyết định trợ giúp xã hội khẩn cấp cho đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này là người dân trên địa bàn cấp huyện, cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trên địa bàn cấp huyện, cấp xã.

Các đối tượng này chỉ được trợ giúp xã hội khẩn cấp 01 lần trong năm, trường hợp đặc biệt khó khăn (như: thời gian điều trị tiếp tục kéo dài; chi phí điều trị cao; gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,…). UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định trợ giúp xã hội lần 2 (nếu có). Tổng mức trợ giúp xã hội khẩn cấp các lần trong năm cho 01 đối tượng không vượt quá 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định.