vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2025 Thay thế: 037/2025/QĐ-UBND · 20/10/2025
Bạc Liêu Ban hành 25/11/2021 Hiệu lực 05/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 037/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 037/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 41/2021/QĐ-UBND
05/11/2025037/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 25/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP phải được các cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.

2. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này thuộc loại công trình chuyên ngành do mình quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy định này, cụ thể như sau:

a) Công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 3 khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy định này.

b) Công trình cấp II có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (bao gồm các công trình được đầu tư trong các khu công nghiệp do Ban Quản lý Khu công nghiệp quản lý).

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính tỉnh; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 huyện trở lên.

3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp III có ảnh hưởng lớn đến an toàn lợi ích cộng đồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được đầu tư tại các khu công nghiệp do mình quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này và các công trình do mình được giao làm chủ đầu tư.

4. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này, cụ thể như sau:

a) Công trình cấp III trở xuống được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu tư công và vốn Nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân  cấp xã quyết định đầu tư;

b) Công trình cấp III có ảnh hưởng lớn đến an toàn lợi ích cộng đồng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do mình quản lý, cấp phép xây dựng theo phân cấp;

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện.

5. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình; đồng thời cơ quan chủ trì được mời cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia kiểm tra công trình.

6. Nội dung và trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

7. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định tại Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BXD  ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.