vanban.org

Điều 13. Phân cấp quản lý bảo trì công trình xây dựng — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2025 Thay thế: 037/2025/QĐ-UBND · 20/10/2025
Bạc Liêu Ban hành 25/11/2021 Hiệu lực 05/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 037/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 037/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 41/2021/QĐ-UBND
05/11/2025037/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 25/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phân cấp quản lý bảo trì công trình xây dựng

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

a) Tổ chức lập, điều chỉnh, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

 b) Bàn giao quy trình bảo trì công trình xây dựng đã được phê duyệt, các tài liệu phục vụ công tác bảo trì có liên quan cho chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng khi nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng.

2. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình:

a) Xem xét, tiếp nhận quy trình bảo trì công trình xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình bàn giao khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng đối với những công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì do mình quản lý, khai thác sử dụng;

b) Trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt và hiện trạng công trình, tổ chức lập kế hoạch và thực hiện bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

c) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng bao gồm: Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình; kiểm định chất lượng công trình, quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

d) Tổ chức quản lý chất lượng công tác bảo trì và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP: 

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình, hạng mục công trình xây dựng chuyên ngành có quy mô cấp II trên địa bàn tỉnh.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công trình, hạng mục công trình xây dựng cấp III, cấp IV.

3. Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định theo quy định tại Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trìn xây dựng.