vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2025 Thay thế: 037/2025/QĐ-UBND · 20/10/2025
Bạc Liêu Ban hành 25/11/2021 Hiệu lực 05/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 037/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 037/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 41/2021/QĐ-UBND
05/11/2025037/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 25/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng theo phân cấp đối với các công trình xây dựng trên địa bàn, trừ các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp, cụ thể như sau:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do mình quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Phối hợp hoăc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

d) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại
Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, đối với công trình xây dựng do mình quản lý theo phân cấp tại khoản 1 Điều này;

đ) Tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành việc tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

2. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a) Công trình cấp III trở xuống được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu tư công và vốn Nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân  cấp xã quyết định đầu tư;

b) Công trình cấp III có ảnh hưởng lớn đến an toàn lợi ích cộng đồng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

c) Công trình cấp IV trên địa giới hành chính cấp huyện đối với công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ công trình nằm trên 02 địa giới hành chính cấp huyện).

3. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

4. Nội dung và trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

5. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.