vanban.org

Điều 5. Hợp đồng bảo vệ rừng và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Thay thế: 31/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Lai Châu Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 41/2019/QĐ-UBND
30/06/202531/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các nhà máy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của tỉnh Lai Châu · 36/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hợp đồng bảo vệ rừng và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Hợp đồng bảo vệ rừng

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Hợp đồng bảo vệ toàn bộ diện tích rừng thuộc trách nhiệm quản lý, trong đó tập trung hợp đồng với các cộng đồng dân cư. Diện tích hợp đồng phải theo địa bàn hoạt động, phong tục, tập quán của từng vùng, không nhất thiết phải theo địa giới hành chính xã.

2. Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

a) Được sử dụng tối đa 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng để chi cho công tác quản lý gồm các nội dung: Xăng, dầu cho phương tiện kiểm tra rừng; Chi cho công tác hợp đồng bảo vệ rừng; Hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn, thương tật; Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm; Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng; Chi vật tư, văn phòng phẩm; Hội nghị, hội thảo sơ tổng kết và công tác thi đua khen thưởng; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

b) Số tiền còn lại chi cho bên nhận hợp đồng bảo vệ rừng.

3. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chi tiết công tác hợp đồng bảo vệ rừng và xây dựng phương án sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Giao Hạt Kiểm lâm cấp huyện chỉ đạo kiểm lâm làm việc tại địa bàn tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn.