vanban.org

Điều 4. Khoán bảo vệ rừng của các Ban Quản lý rừng phòng hộ — Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Thay thế: 31/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Lai Châu Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 41/2019/QĐ-UBND
30/06/202531/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các nhà máy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của tỉnh Lai Châu · 36/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khoán bảo vệ rừng của các Ban Quản lý rừng phòng hộ

1. Ban Quản lý rừng phòng hộ là chủ rừng đối với toàn bộ diện tích rừng nằm trong lâm phận (đã được giao đất) và diện tích rừng trồng được Nhà nước đầu tư do Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý, thực hiện khoán bảo vệ toàn bộ diện tích rừng, trong đó tập trung khoán cho các cộng đồng dân cư. Diện tích khoán phải theo địa bàn hoạt động, phong tục, tập quán của từng vùng, không nhất thiết phải theo địa giới hành chính xã.

2. Các nội dung khác liên quan đến công tác khoán bảo vệ rừng thực hiện theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc Quy định khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước và các quy định hiện hành.