Điều 8. Mức thưởng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo , khoa học - kỹ thuật
1. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đang học ở các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đạt thành tích trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, kỹ năng nghề và các cuộc thi thuộc lĩnh vực khoa học - kỹ thuật quốc tế như sau:
Đơn vị tính: Hệ số
| STT | Thành tích | Mức thưởng |
| 1 | Giải nhất (Huy chương vàng) | 52 |
| 2 | Giải nhì (Huy chương bạc) | 26 |
| 3 | Giải ba (Huy chương đồng) | 20 |
| 4 | Giải khuyến khích | 6,0 |
2. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đang học ở các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh đạt thành tích trong kỳ thi Olympic khu vực quốc tế các môn học, kỹ năng nghề và các cuộc thi thuộc lĩnh vực khoa học - kỹ thuật khu vực quốc tế như sau:
Đơn vị tính: Hệ số
| STT | Tên cuộc thi | Thành tích | |||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Khuyến khích | ||
| 1 | Kỳ thi Châu Á (hoặc Châu Á - Thái Bình Dương) | 24 | 12 | 10 | 3,0 |
| 2 | Kỳ thi Đông Nam Á | 15 | 9,0 | 6,5 | 2,0 |
3. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đang học ở các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh đạt thành tích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa, kỹ năng nghề và các cuộc thi thuộc lĩnh vực khoa học - kỹ thuật quốc gia như sau:
Đơn vị tính: Hệ số
| STT | Thành tích | Mức thưởng |
| 1 | Giải nhất (Huy chương vàng) | 8,0 |
| 2 | Giải nhì (Huy chương bạc) | 6,0 |
| 3 | Giải ba (Huy chương đồng) | 3,0 |
| 4 | Giải khuyến khích | 1,5 |
4. Mức thưởng đối với học sinh, học viên đang học ở các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp đạt thành tích trong kỳ thi khu vực quốc gia, cấp tỉnh các môn văn hoá và cuộc thi khoa học - kỹ thuật do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức như sau:
Đơn vị tính: Hệ số
| STT | Thành tích | Mức thưởng |
| 1 | Giải nhất (Huy chương vàng) | 2,0 |
| 2 | Giải nhì (Huy chương bạc) | 1,5 |
| 3 | Giải ba (Huy chương đồng) | 1,0 |
| 4 | Giải khuyến khích | 0,6 |
5. Giáo viên trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên lập được thành tích trong các cuộc thi có mức thưởng chung được tính dựa trên số giải học sinh, sinh viên đạt được. Đối với bộ môn có 01 giáo viên đào tạo, bồi dưỡng mức thưởng chung được tính theo quy định tại khoản 3, Điều 6 quy định này; đối với bộ môn có nhiều giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng mức thưởng chung được tính tối đa bằng 02 giáo viên.
Bộ môn có học sinh, sinh viên được đào tạo, bồi dưỡng ở cơ sở trước khi tham gia tập trung đội tuyển đi thi. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng thực hiện theo nguyên tắc: Giáo viên trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng đội tuyển trước khi đi thi được hưởng 70%, giáo viên đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 30%.