Điều 10. Mức thưởng trong lĩnh vực văn học - nghệ thuật
1. Tác giả hoặc nhóm tác giả có tác phẩm đạt thành tích tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm, sáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh, văn nghệ dân gian, kiến trúc, âm nhạc, múa, kịch bản sân khấu, điện ảnh, văn học, lý luận phê bình, mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: Hệ số
| STT | Cuộc thi | Giải đặc biệt | Giải nhất (A) hoặc huy chương vàng | Giải nhì (B) hoặc huy chương bạc | Giải ba (C) hoặc huy chương đồng | Giải KK |
| 1 | Quốc tế | 25 | 15 | 9,0 | 6,0 | 2,0 |
| 2 | Khu vực quốc tế | 20 | 12 | 6,0 | 4,0 | 1,5 |
| 3 | Quốc gia | 12 | 08 | 4,5 | 2,0 | 1,0 |
| 4 | Khu vực quốc gia | 8,0 | 5,0 | 3,0 | 1,5 | 1,0 |
Đối với nhóm tác giả đạt thành tích thì tỷ lệ phân chia do các thành viên trong nhóm quyết định theo công sức đóng góp.
2. Học sinh, sinh viên là tác giả đạt giải trong các cuộc thi, liên hoan, triển lãm, sáng tác mỹ thuật, âm nhạc mức thưởng bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giáo viên, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng học sinh, sinh viên, đạt thành tích tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm, sáng tác mỹ thuật, âm nhạc mức thưởng chung được tính theo quy định tại khoản 3, Điều 6 quy định này. Số lượng giáo viên, huấn luyện viên được tính là một người trên mỗi nội dung tham gia cuộc thi.